Mật độ xây dựng là gì? Bảng tra cứu mật độ xây dựng

Đại Dương Xanh Glass

Mật độ xây dựng là gì? Bảng tra cứu mật độ xây dựng. mật độ xây dựng được quy định trong các quy chuẩn là mật độ xây dựng thuần, không tính cho các hạng mục khác như đường giao thông, cây xanh, tiểu cảnh.

0.0 (0%)/0 votes

Mật độ xây dựng là gì? Bảng tra cứu mật độ xây dựng

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, các chủ đầu tư và cả những người dân rất quan tâm đến vấn đề mật độ xây dựng của các nhà ở hoặc các căn hộ, biệt thự. Vậy mật độ xây dựng là gì? Để trả lời cho câu hòi này xin mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Mật độ xây dựng là gì?

Bất kỳ một dự án, công trình nào khi xây dựng, thi công đều phải tuân theo Quy chuẩn về thiết kế nhà cao tầng và bộ Quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng. Theo quy định, mật độ xây dựng được chia ra làm 2 loại là mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

Tại “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 04/8/2008 của Bộ Xây dựng có quy định rõ về mật độ xây dựng. Từ đó có thể biết được định nghĩa của 2 loại mật độ xây dựng thuần vầ gộp. 

Theo quy định, mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh,…). Còn mật độ xây dựng gộp là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

Mật độ xây dựng là gì?

Bảng tra cứu mật độ xây dựng

Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, biệt thự có diện tích lô đất 

< 50 m2 trở xuống thì mật độ xây dựng là 100%, tức được xây dựng hết diện tích lô đất. 
từ 50m2 đến 75 m2 thì xây 90% tức diện tích xây dựng công trình chỉ được 45m2 đến 67,5m2
từ 75m2 đến 100m2 thì được xây dựng 80%
từ 1.000m2 trở lên chỉ được xây dựng 40%

Bảng tra cứu mật độ xây dựng

Đối với các công trình nhà xưởng, nhà công nghiệp sẽ được quy định mật độ xây dựng tối đa như sau

Như vậy, qua các bảng quy định mật độ xây dựng trên có thể nhận thấy diện tích lô đất càng lớn mật độ xây dựng càng bị thu hẹp. Và mật độ xây dựng được quy định trong các quy chuẩn là mật độ xây dựng thuần, không tính cho các hạng mục khác như đường giao thông, cây xanh, tiểu cảnh.

Bảng tra cứu mật độ xây dựng

Cách tính mật độ xây dựng 

Khi tính toán mật độ xây dựng được chia ra làm 2 cách tính mật độ xậy dựng nhà ở và cách tính mật độ xây dựng công trình. Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (QCXDVN 01:2008/BXD), Sở Xây dựng thống nhất hướng dẫn về cách tính mật độ xây dựng công trình kiến trúc xây dựng quy định:
Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%

Trong đó:

Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn).
Diện tích chiếm đất của công trình không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh,…)

Còn cách tính mật độ xây dựng nhà ở được quy định theo công thức sau:

Còn cách tính mật độ xây dựng nhà ở được quy định theo công thức sau:

Trong đó:

Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính
Ct: diện tích khu đất cần tính
Ca: diện tích khu đất cận trên
Cb: diện tích khu đất cận dưới;
Na: mật độ xây dựng cận trên tương ứng với Ca
Nb: mật độ xây dựng cận dưới tương ứng với Cb