Lộ giới là gì? Những quy định về đường lộ giới khi xây nhà

Đại Dương Xanh Glass

Lộ giới là gì? Những quy định về đường lộ giới khi xây nhà. Theo luật xây dựng thì tùy thuộc vào độ cao của ngôi nhà mà khoảng lùi lộ giới cũng khác nhau.

5.0 (100%)/1 votes

Lộ giới là gì? Những quy định về đường lộ giới khi xây nhà

Có thể nhiều người trong chúng ta chưa nghe và biết nhiều về lộ giới. Tuy nhiên, lộ giới lại là thứ vô cùng quan trọng mà chúng ta cần phải quan tâm khi xây dựng nhà ở. Xin mời bạn đọc cùng theo dõi qua bài viết dưới đây.

Lộ giới là gì?

Lộ giới là cách chỉ điểm cuối chiều rộng của con đường tính từ tim đường sang hai bên (hay nói dễ hiểu hơn là từ tim đường sang một bên đường). Cọc lộ giới ở hai bên đường là để cảnh cáo người dân không được xây dựng các công trình kiên cố trong phạm vi mốc lộ giới. Theo Luật xây dựng 2014, lộ giới còn được hiểu là Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép người dân được xây dựng công trình chính trên thửa đất đó.

Theo quy định tại Điều 3 Luật xây dựng 2014, Việc quy định lộ giới hay chỉ giới đường đỏ trên bản đồ quy hoạch và thực địa để nhằm phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác.

Lộ giới là gì?

Trong đô thị, thường gặp lộ giới là chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên đất đó. Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (ranh giới lô đất); hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch). Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

Phải xây nhà cách lộ giới bao nhiêu?

Theo luật xây dựng thì tùy thuộc vào độ cao của ngôi nhà mà khoảng lùi lộ giới cũng khác nhau. Khoảng lùi của công trình so với lộ giới hay chỉ giới xây dựng của công trình tùy thuộc việc tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc. Chiều cao công trình được tính dựa trên chiều rộng của lộ giới nhưng tối thiểu phải theo các quy định sau:

Tuyến đường lộ giới dưới 19 mét: 

  • Nếu như tuyến đường lộ giới dưới 19 mét, nhưng công trình xây dựng đó cũng có độ cao dưới 19 mét thì không cần phải cách lộ giới, có nghĩa là ngôi nhà đó sẽ được xây dựng sát vỉa hè. Nhưng cũng cùng tuyến lộ giới này nhưng công trình xây dựng có độ cao từ 19-22 mét, thì phải cách lộ giới 3 mét.
  • Nếu công trình có xây dựng có độ cao từ 22-25 mét thì khi xây dựng buộc phải lùi vào 4 mét so với mốc lộ giới.
  • Nếu công trình có độ cao từ 28 mét trở lên thì phải lùi vào 6 mét.

Tuyến đường lộ giới từ 19 đến 22 mét:

  • Nếu tuyến đường lộ giới từ 19 đến 22 mét thì những công trình xây dựng cao dưới 22 mét không cần phải cách lộ giới. Nghĩa là ngôi nhà đó được phép xây dựng sát mốc lộ giới.
  • Nếu công trình xây dựng nào cao từ 22-25 mét sẽ cách mốc lộ giới 3 mét.
  • Nếu công trình xây dựng nào cao từ 28 mét thì phải cách mốc lộ giới 6 mét.

Tuyến đường lộ giới từ 22 mét đến dưới 25 mét:

  • Những công trình xây dựng nào thấp hơn 25 mét thì không cần phải cách mốc lộ giới. Nhưng đối với những công trình xây dựng từ 28 mét trở lên buộc phải cách mốc lộ giới 6 mét.

Tuyến đường lộ giới từ 25 mét trở lên:

  • Nếu công trình xây dựng nào từ 25 mét trở xuống không phải cách lộ giới có thể xây dựng sát lộ giới
  • Nếu công trình xây dựng nào từ trên 25 mét đến 28 mét phải cách lộ giới 6 mét

Phải xây nhà cách lộ giới bao nhiêu?

Quy định đất trong mốc lộ giới

Đất nằm trong mốc lộ giới là đất mà diện tích của đất nằm trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ. Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ thì Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

Giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau:

Đối với đường ngoài đô thị:

Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:

  • 17 mét đối với đường cấp I, cấp II
  • 13 mét đối với đường cấp III
  • 9 mét đối với đường cấp IV, cấp V
  • 4 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

Đối với đường đô thị, giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.