Top 20+ mẫu cửa kính mặt tiền shop thời trang quán cafe đẹp nhất

Đại Dương Xanh Glass

Top 20+ mẫu cửa kính mặt tiền shop thời trang quán cafe đẹp nhất. Kính cường lực là loại kính được gia nhiệt ở nhiệt độ lên tới 600 độ C, sau đó tiếp tục đột ngột làm nguội nhanh bằng khí lạnh

5.0 (100%)/1 votes

Top 20+ mẫu cửa kính mặt tiền shop thời trang quán cafe đẹp nhất

Ngày nay, cửa kính không chỉ được sử dụng trong thiết kế nhà ở, văn phòng mà còn xuất hiện nhiều tại các shop thời trang hay quán cafe để góp phần trang hoàng thêm phần bắt mắt. Vậy cửa kính mặt tiền là gì, ưu điểm, ứng dụng của nó  như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Cửa kính mặt tiền là gì?

Cửa kính mặt tiền (Còn được gọi là cửa kinh mặt dựng) là hệ thống cửa kính khổ lớn kết hợp với việc sử dụng hệ nhôm và kính cường lực hoặc kính dán, được sử dụng cho các văn phòng hay tòa nhà hiện đại, các trung tâm thương mại làm tăng vẻ đẹp, và sự sang trọng của tòa nhà. Thông thường cửa kính mặt dựng được sử dụng hệ nhôm cao cấp như nhôm Việt Pháp, Nhôm xingfa, nhôm Hyundai…

Hiện nay, cửa kinh mặt tiền chính là một giải pháp tối ưu cho các công trình tòa nhà cao ốc, văn phòng, khách sạn, khu trọng tâm thương nghiệp, … bởi các đặc tính về công năng, thẩm mỹ và giá thành của nó.

Mặt dựng hiện nay được chia thành 2 dòng chính, cụ thể:

  • Hệ mặt dựng khối đế: Sử dụng kính cường lực khổ lớn với chiều cao thường từ 3md trở lên tùy theo thiết kế. Sử dụng hệ gia cố bằng khung xương hoặc chân nhện (spider) để tạo thành một khối liên kết vững chắc, độ an toàn và có tính thẩm mỹ cao.
  • Hệ mặt dựng khối cao tầng: Thường sử dụng cho các tòa nhà cao tầng đòi hỏi có tầm nhìn và tính thẩm mỹ cao. Hệ mặt dựng này có tên gọi Curtain wall sử dụng các loại kính dán an toàn (phản quang, Low-E…) thường đi kèm với khung nhôm (các hệ mặt dựng dạng Unitized, Stick…).

Cấu tạo của cửa kính mặt tiền

Cấu tạo của cửa kính mặt tiền gồm các thành phần cơ bản sau:

  • Thanh profile được ép đùn từ hợp kim nhôm cao cấp.
  • Kính: kính đơn, kính dán an toàn, kính hộp, kính cường lực, kính bán cường lực, kính hoa văn, kính phản quang, kính low-e,…
  • Hệ phụ kiện đi kèm: bulong, vít, spider, hệ gioăng làm từ nguyên liệu EPDM chống lão hóa, bảo đảm độ kín khít.

Ưu điểm của cửa kính cường lực mặt tiền

Kính cường lực là loại kính được gia nhiệt ở nhiệt độ lên tới 600 độ C, sau đó tiếp tục đột ngột làm nguội nhanh bằng khí lạnh nên bề mặt kính được tăng cường độ dẻo dai. Chính vì thế, cửa kính cường lực mặt tiền có khả năng chịu lực, chịu va đập và độ bền cực tốt.

Tải trọng nhẹ, dễ thi công và lắp đặt.

Đạt tiêu chuẩn Châu  u về cách nhiệt, độ kín khít (chống gió, nước, không khí) cùng khả năng cách âm tuyệt vời, vừa đảm bảo ánh sáng tự nhiên, vừa đảm bảo không gian yên tĩnh cho ngôi nhà của bạn.

Tính thẩm mỹ cao: Có thể trang trí theo ý muốn nhờ sự đa dạng của nhôm và kính, đa dạng về kiểu dáng, phù hợp với nhiều dạng kiến trúc. Tùy theo thiết kế kiến trúc của công trình, vách mặt dựng kính được sử dụng cho nhà cao tầng có hoặc không có nan nhôm trang trí ở mặt ngoài.

Tạo không gian mở cho không gian của bạn: Tính chất trong suốt của kính giúp không gian trở nên rộng rãi, thoáng đãng hơn, đem đến cảm giác không gian như được mở rộng ra hơn bình thường. Chính vì thế, cửa kính cường lực mặt tiền rất phù hợp với mọi kiến trúc có khả năng tạo hình như gấp khúc, lượn sóng, uốn cong.

Kinh tế trong sử dụng.

Tiết kiệm thời gian thi công: Việc lắp đặt cửa kinh mặt tiền và xây dựng tòa nhà có thể tiến hành đồng thời. Sử dụng cửa kinh mặt tiền còn có thể rút ngắn được tuổi gia công bởi có thể làm trước một phần tại nhà máy trước khi mang đến công trình.

Tính ứng dụng cao: Các mẫu vách kính mặt tiền dùng làm tường kính bên ngoài các tòa nhà cao ốc có độ cao trên 20 tầng, các công trình có bề mặt trên 1000m2 hay các thiết kế có độ thông tầng trên 6m.

Những lưu ý khi lựa chọn cửa kính cường lực mặt tiền

Chiều dày của cửa kính mặt tiền: Có nhiều kích cỡ từ 8mm ,10mm, 12mm, 15mm ,19mm… Để chọn được kích cỡ phù hợp thì đòi hỏi bạn phải có kinh nghiệm hoặc có sự tính toán của các kỹ sư kết cấu để đảm bảo tính chất an toàn trong quá trình sử dụng. Bạn có thể gọi điện trực tiếp cho công ty để được tư vấn miễn phí tốt nhất về kỹ thuật dẫn đến giá thành rẻ cũng như phù hợp nhất cho sản phẩm của mình.

Diện tích của cửa kính mặt tiền: Cũng giống như chọn chiều dày kính cường lực thì việc chia tấm kính cũng là một nghệ thuật. Có một nguyên tắc đó là tấm kính càng nguyên khổ càng tốt vì như thế trông rất đẹp, nhưng rất khó thi công, thi công không an toàn dẫn đến giá thành tăng vọt.

Màu sắc của cửa kính mặt tiền: Kính cường lực dùng làm cửa kính mặt tiền văn phòng sử dụng màu trắng trong, ngoài ra cũng có một số các màu sắc khác như xanh lá hay xanh đen để quý khách lựa chọn, tùy vào sở thích.

Báo giá hệ mặt dựng trong cửa kính mặt tiền

TT

Hạng Mục

Diễn Giải Chi Tiết

Chi Tiết Vật Tư

Đơn Giá  (theo M2)

Ghi Chú

A

Vách Mặt Dựng Lộ đố ( khung lộ ra ngoài mặt kính)

1

Hệ 80

– Khung nhôm Hệ 80 ( kT: 80x52X1.5mm)
–  Kính dày 8.38mm màu trắng trong
– Keo Apolo A500
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

-Khung nhôm Hyundai ( Hàn Quốc)

– Kính dán an toàn Hải Long ( Việt Nam)

– Phụ Kiện: Kinlong ( Trung Quốc)

– Keo silicon: APoLo, Downcoring ( Mỹ)

– Bản mã, bu lông, Ốc vít mạ kẽm ( Việt Nam)

       1,403,000

Thường sử dụng công trình Dưới 5 tầng

2

Hệ 100 loại 1

– Khung nhôm Hệ 100 ( kT: 100x52X1.5mm)
–  Kính dày 8.38mm màu trắng trong
– Keo Apolo A500
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       1,457,625

Thường sử dụng công trình Dưới 7 tầng

3

Hệ 120

– Khung nhôm Hệ 120 ( kT: 120x50X1.2mm)
–  Kính dày 10.38mm màu trắng trong
– Keo Apolo A500
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       1,630,125

4

Hệ 130

– Khung nhôm Hệ 130 ( kT: 130x52x1.5mm)
–  Kính dày 10.38mm màu trắng trong
– Keo Apolo A500
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       1,684,750

4

Hệ 150

– Khung nhôm Hệ 500 ( kT: 150x60x1.5mm)
–  Kính dày hộp 18.38mm phản quang blue
– Keo Apolo A500
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       2,314,375

Thường sử dụng công trình Dưới 15 tầng

B

 

Vách Mặt Dựng Giấu đố ( Mặt kính phủ hoàn toàn bên ngoài)

1

Hệ 100

– Khung nhôm Hệ 100 ( kT: 100x52X1.3mm)
–  Kính dày 8.38mm màu trắng trong
– Keo silicon Downcorning 791&795
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

-Khung nhôm Hyundai ( Hàn Quốc)
– Kính dán an toàn Hải Long ( Việt Nam)
– Phụ Kiện: Kinlong ( Trung Quốc)
– Keo silicon4/24/2018 Downcoring ( Mỹ)
– Bản mã, bu lông, Ốc vít mạ kẽm ( Việt Nam)

       1,552,500

Thường sử dụng công trình Dưới  7  tầng

2

Hệ 145

– Khung nhôm Hệ 145 ( kT: 145x60X2.5mm)
–  Kính hộp dày 20.38mm phản quang blue
– Keo silicon Downcorning 791&795
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       2,581,750

Thường sử dụng công trình dưới 20 Tầng

3

Hệ 195

– Khung nhôm Hệ 195 ( kT: 195x80X2.5mm)
–  Kính hộp dày 23.38mm Low-E
– Keo silicon Downcorning 791&795
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       3,199,875

4

Hệ 65( XF-1)

– Khung nhôm Hệ 65 ( kT: 65x90X2.5mm)
–  Kính dày 10.38mm phản quang
– Keo silicon Downcorning 791&795
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       2,288,500

5

Hệ 65( XF-2)

– Khung nhôm Hệ 65 ( kT: 65x130X2.5mm)
–  Kính  hộp dày 23.38mm Low-E
– Keo  silicon Downcorning 791&795
–  bản mã, bu lông, vít mạ kẽm

       3,314,875